Giới thiệu chung:
Giáo án lịch sử lớp 12: Ban cơ bản
Bài 8 : Nhật Bản
Các bước:
Bước 1
|
TIẾT PPCT: 10 Ngày soạn: 22/09/2010 Ngày giảng:24/09/2010 |
BÀI 8 NHẬT BẢN |
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giúp HS nắm được:
- Quá trình phát triển của NB từ sau chiến tranh thế giới thứ hai qua các gđ
- Vai trò kinh tế quan trọng của NB trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á
- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của NB
2. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp
3.Tư tưởng
- Bồi dưỡng lòng khâm phục và khả năng sáng tạo, ý thức tự cường của người Nhật => HS hình thành ý thức phấn đấu trong học tập và cuộc sống
- Ý thức hơn về trách nhiệm của thế hệ trẻ với công cuộc hiện đại hóa đất nước
Bước 2
II. Chuẩn bị:
1. GV
- Bản đồ NB
- tranh ảnh về các thành tựu khoa học kĩ thuật NB.
2. HS:
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
Bước 3
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số:
|
C2 |
C4 |
C6 |
C8 |
2. Kiểm tra bài cũ
? Tình hình Tây Âu từ 1950 – 1973? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của Tây Âu gđ này?
? khái quát chính sách đối ngoại của Tây Âu?
3. Nội dung bài mới
Giới thiệu bài mới:
NB là một trong những thủ phạm chính gây ra Chiến tranh thế giới thứ II và là kẻ chiến bại, bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh. Tuy nhiên sau chiến tranh thế giới II, NB đã vươn lên thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.....
|
Hoạt động của thầy và trò |
Kiến thức cơ bản |
|
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân. ?Hoàn cảnh lịch sử và những nội dung cải cách dân chủ của Nhật Bản. ? NB đã ra khỏi chiến tranh ntn? HS trả lời GV kết luận: 3tr người mất tích, 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy CN, 13tr người thất nghiệp, đói rét, bị quân đội Mỹ chiến đóng, Chính phủ NB được phép tồn tại và hoạt động. GV cho HS hoạt động nhóm: Nhóm 1:?Những cải cách chính trị, ý nghĩa của nó? Nhóm 2: Những cải cách kinh tế? ý nghĩa? Nhóm 3: Những chính sách đối ngoại mới? Nhóm 4: Thế nào là “Daibátxư” ? giải tán Dai-bát-xư và cải cách ruộng đất có ý nghĩa gì? .HS thảo luận nhóm, GV nhận xét, bổ sung, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
? Kinh tế NB phát triển ntn từ 1952 – 1973?
? NB đầu tư phát triển giáo dục và khoa học – kĩ thuật ntn? GV cho HS quan sát một số tranh ảnh và thành tựu KHKT của NB thời kỳ này ? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển thần kỳ của NB? GV chọn một số nhân tố riêng và chung để phân tích
? Hạn chế của nền kinh tế NB?
GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi phát biểu chính sách đối ngoại của Nhật? HS theo dõi SGK trình bày GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 1: Cá nhân
?Nêu khái quát đặc điểm tình hình NB từ 1973 đến 1991? HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời. GV nhận xét và chốt ý
?Hãy lí giải vì sao Nhật tăng cường quan hệ với ĐNA? HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời. GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân ? Tìm hiểu những nét cơ bản của tình hình NB từ 1991 – 2000? GV cho HS quan sát hình minh họa ? Vì sao chính trị NB lại không ổn định trong thập niên 90 của thế kỉ XX? GV: Vì chính quyền thuộc về các đảng phái đối lập, hoặc l.minh các đảng phái VD+ Tham gia sáng lập khu vực mậu dịch tự do bao gồm TQ, NB, và ASEAN + 4-1996: NB tuyên bố kéo dài vĩnh viễn hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật + Học thuyết Miydaoa (1993) và Hashimoto ? Về đ ngoại cho thấy N có tham vọng gì GV bổ sung: NB đang muốn trở thành thành viên của Hội đồng bảo an LHQ. |
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952 - CTTG để lại cho NB những hậu quả nặng nề - Bị quân đội Mỹ chiếm đóng. - Chính phủ N vẫn được phép tồn tại & hoạt động * Những cải cách dân chủ của bộ chỉ huy tối cao của lực lượng đồng minh: - Chính trị: + Xét xử tội phạm chiến tranh. +Ban hành hiến pháp từ 1947 quy định N là nước QC lập hiến, nhưng thực chất theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản + Từ bỏ C.tranh, không duy trì quân đội thường trực.Xóa bỏ c.nghĩa quân phiệt và bộ máy CTranh - Kinh tế: thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, cải cách ruộng đất, dân chủ hóa lao động. - Đối ngoại: + Năm 1951: hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật đặt dưới ô bảo trợ hạt nhân của Mĩ. +1952 chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh.
II. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 * Kinh tế - 1952 – 1960: kinh tế NB phát triển nhanh - 1960 – 1973: kinh tế NB phát triển thần kỳ => 1968 vượt TÂu, Canada, vươn lên thứ 2 Tgiới. => những năm 70: NB trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới * Giáo dục và khoa học kĩ thuật - Mua bằng sáng chế, phát minh - Tập trung vào lĩnh vực SX ứng dụng dân dụng * Nguyên nhân phát triển Coi trọng yếu tố con người; Vai trò lãnh đạo và quản lí của nhà nước; Chế độ làm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên; Ứng dụng KHKT; Chi phí quốc phòng thấp; Lợi dụng yếu tố bên ngoài để phát triển * Hạn chế - Cơ cấu kinh tế mất cân đối - Khó khăn vì nguyên liệu phải nhập khẩu - Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu * Đối ngoại - Liên minh chặt chẽ với Mĩ - 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ.
III. Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991 * Kinh tế - Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển, xen ke với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái ngắn. - Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới. * Đối ngoại: - Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN. - 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000 * Kinh tế - Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ. - Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ. * KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao. * Văn hoá - Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hoá. - Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại. * Chính trị: Có phần không ổn định. * Đối ngoại: +Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. + Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển mối quan hệ với các nước ĐNÁ. |
4. Củng cố - dặn dò:
- Củng cố:
+Vị trí kinh tế của NB: vươn lên thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính trên thế giới.
+ Nhân tố quan trọng của sự p triển thần kì NB;Đặc điểm xuyên suốt của đường lối đ ngoại của NB
- Dặn dò:
+ Những nội dung cải cách dân chủ của NB? Ý nghĩa của những cải cách đó?
+ NB trở thành 1trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của TG NTN?Nguyên nhân của sự phát triển?
+ Phân tích đường lối đối ngoại của N qua các giai đoạn: 1952 – 1973; 1973 – 1991; 1991 – 2000?
|
Rút kinh nghiệm |
Tổ chuyên môn kí duyệt |
............................
............................
............................
.............................
.............................
..................................................
..................................................
Bài viết liên quan: